SeedMapView
VI

Trang chủ › Seed hay nhất › Hoang mạc

Seed hoang mạc Minecraft gần điểm hồi sinh

Các dải đất sét nung đỏ và cam khiến badlands dễ nhận ra, và 114 trong 1,800 seed Java đặt một vùng trong phạm vi 400 khối quanh điểm hồi sinh. Gần nhất cách 8 khối và mức trung bình chỉ 37. Seed đứng đầu cho bạn xuất phát ngay bên trong, giữa các sọc cam, đỏ và trắng.

Badlands: 20/1,800 seed đã thử · Java 26.3 · 2026-10-31

  1. 1
    -8050411771932382517A76/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 16, Z 8

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 24, Z 8
    • Pháo đài 1834 khối
    • Làng 291 khối
    Mở bản đồ
  2. 2
    4116792180285828123A77/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1361 khối
    • Làng 387 khối
    Mở bản đồ
  3. 3
    1749426563998113379A77/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1519 khối
    • Làng 650 khối
    Mở bản đồ
  4. 4
    -8595673844614376601A75/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1868 khối
    • Làng 479 khối
    Mở bản đồ
  5. 5
    -9003600283917716899A75/100

    Hồi sinh ở sa mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1666 khối
    • Làng 699 khối
    Mở bản đồ
  6. 6
    -4461249915346578441A74/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1487 khối
    • Làng 771 khối
    Mở bản đồ
  7. 7
    5451580789907352131A73/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1817 khối
    • Làng 351 khối
    Mở bản đồ
  8. 8
    -2886092306646729259A72/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1438 khối
    • Làng 1594 khối
    Mở bản đồ
  9. 9
    -6017190515336939305A70/100

    Hồi sinh ở sa mạc tại X 16, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 24, Z 8
    • Pháo đài 1556 khối
    • Làng 720 khối
    Mở bản đồ
  10. 10
    3129563680908466599A70/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1860 khối
    • Làng 431 khối
    Mở bản đồ
  11. 11
    -7319655810601157918A68/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 32

    • Hoang mạc 25 khối X 8, Z 8
    • Pháo đài 1519 khối
    • Làng 544 khối
    Mở bản đồ
  12. 12
    -3207073515898761575A74/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X 0, Z 48

    • Hoang mạc 41 khối X 8, Z 8
    • Pháo đài 1636 khối
    • Làng 805 khối
    Mở bản đồ
  13. 13
    8560329376315380881A72/100

    Hồi sinh ở hoang mạc rừng cây tại X -64, Z -64

    • Hoang mạc 41 khối X -24, Z -56
    • Pháo đài 1366 khối
    • Làng 875 khối
    Mở bản đồ
  14. 14
    1415923707876455987S83/100

    Hồi sinh ở sa mạc tại X -528, Z -32

    • Hoang mạc 57 khối X -536, Z 24
    • Pháo đài 1521 khối
    • Làng 93 khối
    Mở bản đồ
  15. 15
    -4797592506006801987A68/100

    Hồi sinh ở bờ đá tại X 336, Z 64

    • Hoang mạc 61 khối X 360, Z 8
    • Pháo đài 1976 khối
    • Làng 967 khối
    Mở bản đồ
  16. 16
    -988509017067592107A77/100

    Hồi sinh ở hoang mạc tại X -48, Z -32

    • Hoang mạc 72 khối X -40, Z 40
    • Pháo đài 1797 khối
    • Làng 506 khối
    Mở bản đồ
  17. 17
    -8479471548077542788A79/100

    Hồi sinh ở hoang mạc rừng cây tại X 0, Z 32

    • Hoang mạc 76 khối X 72, Z 8
    • Pháo đài 1653 khối
    • Làng 272 khối
    Mở bản đồ
  18. 18
    8865363202009987284A79/100

    Hồi sinh ở hoang mạc rừng cây tại X -32, Z -80

    • Hoang mạc 76 khối X 40, Z -104
    • Pháo đài 1655 khối
    • Làng 968 khối
    Mở bản đồ
  19. 19
    -1883480626686929916S88/100

    Hồi sinh trong rừng tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc 88 khối X 88, Z 8
    • Pháo đài 1648 khối
    • Làng 307 khối
    Mở bản đồ
  20. 20
    -3657996214808086786S81/100

    Hồi sinh ở hoang mạc rừng cây tại X 0, Z 0

    • Hoang mạc 88 khối X 8, Z 88
    • Pháo đài 1837 khối
    • Làng 547 khối
    Mở bản đồ

Vàng, hầm mỏ trên mặt đất và nhện hang

Badlands tạo thêm quặng vàng, và nhiều nằm trên vách đá trên mực nước biển. Nhiều hầm mỏ lộ trên mặt đất, nên bạn có thể đi thẳng vào mà không cần đào. Nhện hang sinh ra từ spawner, vết cắn gây độc, nên hãy mang sữa và kiếm.

  • Vàng: đào lấy thỏi, đồng hồ, ray tăng lực và giao dịch với piglin.
  • Rương xe goòng: kiểm tra xem có ray, bánh mì, sắt và đôi khi sách phù phép.
  • Spawner: thắp sáng đường hầm và phá mạng nhện để ngăn nhện.

Xương rồng và bụi cây chết điểm xuyết trên cát. Armadillo cũng lang thang ở đây, và vảy của chúng làm giáp sói.

Một hầm mỏ gần điểm hồi sinh có thể cung cấp ray và sắt cho giai đoạn đầu.

Xây bằng màu đất sét tự nhiên

Đất sét nung là vật liệu đặc trưng ở đây. Đào các dải tự nhiên nguyên trạng, hoặc nung đất sét thành đất sét nung trơn rồi nhuộm để có bảng màu riêng. Đất sét nung men thêm họa tiết cho sàn và tường.

Mesa có đỉnh phẳng, hoàn hảo cho căn cứ. Cây hiếm, nên hãy lấy gỗ từ quần xã gần đó trước khi định cư. Vách đá cho tầm nhìn xa ra sa mạc phía ngoài.

  • Dùng rìa mesa làm chòi canh và tường phòng thủ.
  • Kiểm tra vách đá tìm quặng trước khi đào sâu.
  • Giữ một xô nước phòng khi ngã khỏi bậc thang dốc.

Kết hợp sa thạch đỏ với đất sét nung để có vẻ ấm áp kiểu miền tây nam.

Đọc cách trình săn seed chọn và chấm điểm seed.

Hỏi đáp

Vì sao đất sét có nhiều vàng như vậy?

Badlands tạo thêm quặng vàng, nên bạn không phải đào sâu để lấy.

Hầm mỏ có an toàn không?

Nhện hang sinh ra bên trong, và vết cắn gây độc. Hãy thắp sáng đường hầm và mang sữa.

Tôi có thể lấy đất sét nung màu ở đây không?

Đào các dải tự nhiên nguyên trạng, hoặc nung đất sét thành đất sét nung trơn rồi nhuộm.

Những động vật nào sống ở badlands?

Armadillo sinh ra ở đó, cùng thỉnh thoảng có sói ở một số biến thể.