SeedMapView Discord
VI

Trang chủ › Seed hay nhất › Núi

Seed núi Minecraft có đỉnh núi lởm chởm

Đỉnh lởm chởm là quần xã núi cao nhất, và 105 trong 1,800 seed Java đặt chúng trong phạm vi 400 khối quanh điểm hồi sinh. Gần nhất cách 11 khối và mức trung bình là 71. Seed đứng đầu hồi sinh bạn ngay trên đỉnh, nên bạn bắt đầu game ở độ cao ngoạn mục.

Núi: 20/1,800 seed đã thử · Java 26.3 · 2026-10-31

  1. 1
    5415611317724331355A74/100

    Hồi sinh ở đỉnh núi lởm chởm tại X 0, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 1580 khối
    • Làng 425 khối
    Mở bản đồ
  2. 2
    3530736604482385753A66/100

    Hồi sinh ở đỉnh núi lởm chởm tại X 0, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm ngay tại điểm hồi sinh X 8, Z 8
    • Pháo đài 2053 khối
    • Làng 780 khối
    Mở bản đồ
  3. 3
    -4820927556940855604A78/100

    Hồi sinh ở lùm cây tại X 0, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm 25 khối X 24, Z 8
    • Pháo đài 2263 khối
    • Làng 172 khối
    Mở bản đồ
  4. 4
    2409150087638102919A71/100

    Hồi sinh ở đỉnh núi lởm chởm tại X 128, Z -32

    • Đỉnh núi lởm chởm 25 khối X 104, Z -40
    • Pháo đài 1539 khối
    • Làng 688 khối
    Mở bản đồ
  5. 5
    4749598996118044135S85/100

    Hồi sinh ở rừng bạch dương tại X 160, Z 160

    • Đỉnh núi lởm chởm 61 khối X 184, Z 216
    • Pháo đài 1522 khối
    • Làng 552 khối
    Mở bản đồ
  6. 6
    -6738491244269063524A79/100

    Hồi sinh ở rừng hoa tại X -16, Z 16

    • Đỉnh núi lởm chởm 57 khối X -56, Z 56
    • Pháo đài 1805 khối
    • Làng 879 khối
    Mở bản đồ
  7. 7
    -7505006831552612652A68/100

    Hồi sinh ở sườn núi tuyết tại X -32, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm 47 khối X -72, Z 24
    • Pháo đài 1860 khối
    • Làng 1012 khối
    Mở bản đồ
  8. 8
    2068891288110650788S82/100

    Hồi sinh trong rừng tại X 0, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm 61 khối X 24, Z 56
    • Pháo đài 2174 khối
    • Làng 165 khối
    Mở bản đồ
  9. 9
    4228364468313666346S87/100

    Hồi sinh trong rừng tại X 272, Z 112

    • Đỉnh núi lởm chởm 69 khối X 312, Z 168
    • Pháo đài 1589 khối
    • Làng 1145 khối
    Mở bản đồ
  10. 10
    3230623298957462263S87/100

    Hồi sinh ở rừng hoa tại X 48, Z 352

    • Đỉnh núi lởm chởm 72 khối X 56, Z 424
    • Pháo đài 1771 khối
    • Làng 612 khối
    Mở bản đồ
  11. 11
    -6852744637336973137S83/100

    Hồi sinh ở rừng bạch dương tại X 64, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm 72 khối X 136, Z 8
    • Pháo đài 1562 khối
    • Làng 937 khối
    Mở bản đồ
  12. 12
    -50272413295597125S86/100

    Hồi sinh ở taiga tại X 16, Z -48

    • Đỉnh núi lởm chởm 91 khối X 72, Z -120
    • Pháo đài 1536 khối
    • Làng 519 khối
    Mở bản đồ
  13. 13
    -6497776876674919710A75/100

    Hồi sinh ở rừng bạch dương tại X -48, Z -32

    • Đỉnh núi lởm chởm 82 khối X -88, Z -104
    • Pháo đài 1717 khối
    • Làng 481 khối
    Mở bản đồ
  14. 14
    -2459321619766193471A75/100

    Hồi sinh ở lùm cây tại X 0, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm 88 khối X -8, Z -88
    • Pháo đài 1522 khối
    • Làng 734 khối
    Mở bản đồ
  15. 15
    -5247761702756090266S90/100

    Hồi sinh ở rừng tối tại X 16, Z 80

    • Đỉnh núi lởm chởm 104 khối X 104, Z 136
    • Pháo đài 1489 khối
    • Làng 336 khối
    Mở bản đồ
  16. 16
    2940626127464377728S88/100

    Hồi sinh ở đồng bằng tại X 16, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm 104 khối X 120, Z 8
    • Pháo đài 1662 khối
    • Làng 209 khối
    Mở bản đồ
  17. 17
    -8199727065657054816S83/100

    Hồi sinh trong rừng tại X 144, Z 192

    • Đỉnh núi lởm chởm 104 khối X 248, Z 184
    • Pháo đài 1882 khối
    • Làng 753 khối
    Mở bản đồ
  18. 18
    -8345272447640825537S86/100

    Hồi sinh ở đồng bằng tại X 80, Z -16

    • Đỉnh núi lởm chởm 114 khối X 168, Z 56
    • Pháo đài 1535 khối
    • Làng 227 khối
    Mở bản đồ
  19. 19
    -2406714050914369521S83/100

    Hồi sinh ở đồng cỏ tại X 0, Z 0

    • Đỉnh núi lởm chởm 114 khối X -72, Z -88
    • Pháo đài 1713 khối
    • Làng 439 khối
    Mở bản đồ
  20. 20
    3397449554177230229A67/100

    Hồi sinh trong rừng tại X 0, Z 16

    • Đỉnh núi lởm chởm 104 khối X 8, Z 120
    • Pháo đài 1997 khối
    • Làng 835 khối
    Mở bản đồ

Quặng, dê và tuyết bột trên cao

Đá núi lộ quặng trên mặt đất, nên bạn đào mà không cần xuống sâu. Đồng và than phổ biến, và quặng ngọc lục bảo chỉ tạo ra ở quần xã núi, nên những đỉnh này là một trong số ít nơi tìm được mà không cần giao dịch.

  • Dê: chúng húc bạn, và nếu đâm vào khối cứng chúng rơi sừng dê.
  • Tuyết bột: nó nuốt bạn nếu không đi giày da, và làm bạn đóng băng chậm.
  • Ngọc lục bảo: tìm chấm xanh trong đá lộ, nhất là trên sườn.

Mang xô nước. Đặt nó ngay trước khi tiếp đất sẽ triệt tiêu sát thương rơi, và bạn nhặt lại được.

Cuốc chim có Hiệu quả rất hữu ích, vì đá sâu và đặc.

Leo, cắm trại và xây trên đỉnh

Sườn có thể dốc. Hãy xây lối bậc thang thay vì leo thẳng, và đặt đuốc mỗi vài khối để ngăn quái sinh ban đêm. Giàn giáo là cách nhanh, an toàn để lên gờ đá.

Ngôi nhà bên vách đá cho tầm nhìn xa và giúp zombie không bất ngờ tập kích. Khoét phòng vào đá, thêm cửa sổ và ban công, và đặt giường bên trong. Tuyết và băng tích tụ, nên hãy kiểm tra các bãi tuyết bột trước khi bước.

  • Dùng thang hoặc dây leo để leo nhanh.
  • Chế thuyền cho các hồ đóng băng ở thung lũng.
  • Giữ một stack khối để bắc qua khe.

Đỉnh núi là chỗ tuyệt vời cho đài quan sát hoặc beacon cao.

Đọc cách trình săn seed chọn và chấm điểm seed.

Hỏi đáp

Ngọc lục bảo ở đỉnh lởm chởm có dễ tìm hơn không?

Quặng ngọc lục bảo tạo ra ở quần xã núi, nên đá lộ ở đây là chỗ tốt để tìm.

Làm sao lấy sừng dê?

Đứng gần một con dê và để nó húc vào đá hoặc khối cứng khác, rồi nhặt sừng rơi ra.

Làm sao đi trên tuyết bột?

Đi giày da. Không có chúng, bạn chìm và bắt đầu đóng băng.

Vì sao đỉnh lởm chởm trông sắc nhọn vậy?

Quần xã có địa hình dốc, nhọn với đá lộ và tuyết gần đỉnh, nên dễ thấy trên bản đồ.